Những thông tin hữu ích về vì kèo mái tôn

Các gia đình hay các công trình xây dựng trước khi lắp đặt mái tôn cho công trình của mình thường phải hết sức quan tâm đến vì kèo mái tôn. Chúng không những giúp cho các công trình thêm vững chắc mà còn đảm bảo mức độ uy tín của các đơn vị sản xuất, thi công mái tôn cho các công trình. Cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn kiến thức về vì kèo mái tôn và ứng dụng của chúng trong đời sống nhé!

Vì kèo mái tôn là gì? Tại sao phải lắp đặt kèo vì kèo cho mái tôn

Vì kèo mái tôn là sự tổ hợp từ các thanh riêng biệt bằng các liên kết như: liên kết hàn, liên kết bu lông và liên kết vít tạo thành một khối thống nhất có khả năng chịu lực cao. Chúng thường được sử dụng để lợp ngói, lợp tôn hay làm tấm lấy sáng cho các công trình xây dựng khác nhau.

Vì kèo cho nhà mái tôn
Vì kèo cho nhà mái tôn

Bằng kinh nghiệm của những người thợ hoặc bằng phần mềm kết cấu hiện nay, vì kèo mái tôn được chế tạo theo nhiều cách khác nhau. Tùy theo khả năng chịu lực của vì kèo mà các đơn vị thiết kế khi đến khảo sát thực tế các công trình có thể lựa chọn những loại vật liệu khác nhau phù hợp. Mục đích cuối cùng vẫn là đảm bảo kết cấu công trình cũng như mức độ vững bền theo thời gian của các công trình. Tuy nhiên, hiện nay với sự phát triển của công nghệ thì các vật liệu hiện đại thường được ứng dụng nhiều hơn so với các vật liệu truyền thống như:

  • Thép đen: Nếu không thường xuyên sơn lại thì thép đen sẽ rất dễ bị rỉ sét
  • Gỗ: Là vật liệu dễ bị mối mọt và là nguồn tài nguyên quý hiếm đang được con người bảo vệ hàng ngày.
  • Mái bê tông dán ngói: Chúng có nhược điểm lớn nhất về trọng lượng, trọng lượng nặng ảnh hưởng đến nền móng và quá trình thi công mái tôn cũng sẽ mất nhiều thời gian hơn. Hơn nữa giá thành của chúng cũng khá cao, khó khăn trong việc kiểm soát về các hiện tượng thấm dột hoặc thay đổi thiết kế kiến trúc các công trình.

Đặc biệt, đối với các công trình lợp mái tôn, việc thiết kế và lựa chọn vì kèo mái tôn phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo kết cấu cũng như tính bền vững của các công trình.

Kết cấu hệ vì kèo mái tôn các công trình

Thông thường hệ vì kèo mái tôn các công trình sử sử dụng thanh C200*2.0ly để làm cột. Thanh C7575 làm khung kèo và thanh TS6175 để làm xà gồ lợp tôn cho hệ mái thép mạ kẽm lợp tôn giúp cho tiến độ thi công đẩy nhanh vì không phải hàn xì, và không phải sơn chống rỉ sét mái tôn. Mặt khác với đặc tính sản phẩm siêu nhẹ, do đó sẽ giảm tải trọng cho móng nhà xưởng rất nhiều.

Tiêu chuẩn sản xuất

Sản phẩm hệ vì kèo mái lợp tôn được sản xuất theo tiêu chuẩn của Úc. Bảo hành 20 năm.

Tiêu chuẩn thiết kế

– Tiêu chuẩn tải trọng và tác động
+ TCVN 2737-1989
+ AS 1170.1-1989
+ AS 1170.2-1989
+ Tiêu chuẩn Úc AS/NZ 4600-1996
+ Độ võng kèo theo phương đứng = L/250
+ Độ võng xà gồ theo phương đứng =L/150
+ Cường độ vít liên kết
– Vít tự khoan liên kết, mạ kẽm loại 12-14×20mm – HEX có cường độ
chịu cắt ≥6,8KN
– Bulong nở M12×150
+ Tiêu chuẩn tính toán thiết kế: AS/NZ 4600-1996

Tham khảo đầy đủ hơn về tải trọng của mái tôn và xà gồ tại đây

Các thông số kĩ thuật:

– Khoảng cách Vĩ Kèo (C7575) là 3.5m
– Khoảng cách xà gồ (TS6175) tối ưu là 1,2m – 1,45m.
– Khoảng vượt nhịp kinh tế đối với mái lợp tôn là 16m.
Trọng lượng thiết kế
Tĩnh tải(kg/m2) – Tôn lợp 30kg/m2
– Trần 10kg/m2
– Trọng lượng bản thân kèo là 15kg/m2/
Hoạt tải: 0.25 kN/m2ẽ thiết kế.

* Hệ vì kèo mái tôn 2 lớp:

Đặc điểm nhận biết của hệ kèo này là sự kết hợp của các vì kèo chữ A tạo thành một giàn khung kèo nâng đỡ phần mái ngói bên trên và bên dưới sử dụng đóng trần la phông, trần thạch cao. Hệ vì kèo mái tôn 2 lớp bao gồm: xà gồ và mè (li tô):

Hệ vì kèo chữ A

+ Các thanh xà gồ TC75.75 ( cao 75mm dày 7.5 dem ) được liên kết với nhau bằng vít tự khoan cường độ cao tạo thành hình chữ A, có các thanh chống đơn giằng bụng TC75.75. Gót các vì kèo chữ A này được định vị vào dầm bê tông bằng PAD liên kết và buloong nở
+ Theo bản vẽ thiết kế chi tiết mà tất cả các vì kèo chữ A được lắp đặt cùng lúc giúp vì kèo chữ A đạt chính xác tuyệt đối 100%
+ Khoảng cách tối ưu giữa các vì kèo chữ A từ 1m – 1,2m tạo thành tổ hợp vì kèo chữ A mà chúng tôi gọi là hệ vì kèo 2 lớp
+ Khoảng cách vượt nhịp kinh tế của mái ngói là 12m

Mè (Li tô)

− Sử dụng mè TS 40.48 ( cao 40mm dày 4.8 dem ). Tùy vào loại ngói mà ta phân chia khoảng cách mè cho phù hợp với các công trình sử dụng máng xối âm.

Kết cấu vì kèo mái tôn 2 lớp
Kết cấu vì kèo mái tôn 2 lớp

Tiêu chuẩn thiết kế

− Tiêu chuẩn tải trọng và tác động
+ TCVN 2737 – 1989
+ AS1170.1 – 1989
+ AS1170.2 – 1989
+ Tiêu chuẩn ÚC AS/NZ 4600 – 1996
+ Độ võng kèo theo phương đứng = L/250
+ Độ võng xà gồ theo phương đứng = L/150
− Cường độ vít liên kết
+ Vít liên kết tự khoan mạ kẽm 12 – 14 x 20mm − HEX có cường độ chịu cắt ≥ 6,8 KN
+ Buloong nở M12x150
− Tiêu chuẩn tính toán thiết kế AS/NZ 4600 – 1996

Trọng lượng thiết kế

− Tĩnh tải ( kg/m2 )
+ Ngói : 60 kg/m2 ( n =1.1)
+ Trọng lượng bản thân kèo : 15kg/m2
+ Trần : 10 kg.m2
− Hoạt tải : 30 kg/m2 ( n = 1.2 )

Ưu điểm hệ vì kèo 2 lớp mái tôn

Các thanh xà gồ TC75.75 và mè TS40.48 là nguyên liệu chính của hệ vì kèo 2 lớp, được làm từ thép lá mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao Zincalume G550 AZ100 ( G550 là độ bền kéo cao nhất của thép, AZ100 là độ mạ của thép là 100g/m2 )

  • Tính chất của hợp kim nhôm kẽm này là độ bền cao, chống gỉ sét, cách nhiệt tốt.
  • Trọng lượng bản thân hệ vì kèo 2 lớp này cực kỳ nhẹ giúp giảm tải trọng cho phần mái, qua đó giúp giảm thiểu chi phí móng và kết cấu.
  • Thiết kế hiện đại, thi công nhanh chóng, chính xác theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Hệ vì kèo 2 lớp được thiết kế phù hợp với mọi hình dạng mái và các hệ mái khác như : mái bê tông, mái tôn,
  • Giá thành rẻ hơn so với hệ kèo mái truyền thống được làm từ gỗ, sắt hộp hay sắt V
  • Vận chuyển đi xa dễ dàng, linh hoạt nên chúng tôi có thể nhận thi công toàn quốc
  • Sản phẩm được công ty bảo hành chống cong vênh 24 tháng, bảo hành lớp mạ lên đến 20 năm

Hệ vì kèo mái tôn 3 lớp

Các công trình muốn tận dụng không gian áp mái của mình thường sử dụng vì kèo mái tôn 3 lớp. Chúng được cấu tạo gồm 3 lớp:xà gồ ( làm đòn tay ), cầu phong và mè ( Li tô )

Xà gồ

+ Các thanh xà gồ TC100.75 ( có kích thước chiều cao 100mm dày 7.5 dem ) được thiết kế 1 bên cánh 49mm và 1 bên cánh 51mm dễ dàng ốp đôi lại với nhau. Bạn có thể sử dụng vít tự khoan cường độ cao để cố định cây xà gồ rồi định vị vào dầm bê tông bằng bát liên kết và bulông nở để làm đòn tay

+ Khoảng cách tối ưu giữa hai cây xà gồ dao động từ 800mm – 900mm

+ Đảm bảo độ vượt nhịp tối ưu ≤ 4,5 m để đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu

Cầu phong

− Sau khi đi 1 lớp xà gồ mái làm đòn tay, hãy sử dụng thanh TC 75.75 hoặc TS 61.60 đi tiếp lớp thứ 2 để làm cầu phong

− Khoảng cách tối ưu giữa hai cây cầu phong là từ 1100mm – 1200mm là đảm bảo khả năng chịu lực cao cho các công trình.

Mè ( Li tô )

− Lớp thứ 3 và cũng là lớp cuối cùng chính là lớp mè. Chúng ta sử dụng mè TS 40.48 ( có chiều cao 40mm dày 4.8 dem ). Tùy vào loại ngói hay tôn mà chúng ta có thể phân chia khoảng cách mè cho phù hợp nhất

Lưu ý : Nếu hệ mái có các góc đâm vào nhau ta sử dụng mái xối âm giữa các khe góc của ngói để ngăn thấm nước vào trong mái nhà

Kết cấu vì kèo mái tôn 3 lớp
Kết cấu vì kèo mái tôn 3 lớp

Tiêu chuẩn tải trọng và tác động
+ TCVN 2737 – 1989
+ AS1170.1 – 1989
+ AS1170.2 – 1989
+ Tiêu chuẩn ÚC AS/NZ 4600 – 1996
+ Độ võng kèo theo phương đứng = L/250
+ Độ võng xà gồ theo phương đứng = L/150
− Cường độ vít liên kết
+ Vít liên kết tự khoan mạ kẽm 12 – 14 x 20mm − HEX có cường độ chịu cắt ≥ 6,8 KN
+ Buloong nở M12x150
− Tiêu chuẩn tính toán thiết kế AS/NZ 4600 – 1996

Trọng lượng thiết kế
− Tĩnh tải ( kg/m2 )
+ Ngói : 60 kg/m2 ( n =1.1)
+ Trọng lượng bản thân kèo : 15kg/m2
+ Trần : 10 kg.m2
− Hoạt tải : 30 kg/m2 ( n = 1.2 )

*** Tham khảo thêm bài viết: Cách tính xà gồ mái tôn theo phong thủy nhé

Ưu điểm hệ vì kèo 3 lớp

  •  Nguyên liệu của các thanh xà gồ TC100.10, TC100.75 ,TC75.75 , TS61.60 và mè TS40.48, được làm từ thép lá mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao Zincalume G550 AZ100 (trong đó G550 là độ bền kéo cao nhất của thép, AZ100 là độ mạ của thép 100g/m2
  • Tính chất của hợp kim nhôm kẽm này là độ bền cao, chống gỉ sét, cách nhiệt tốt.
  • Trọng lượng bản thân hệ vì kèo 3 lớp này cực kỳ nhẹ giúp giảm tải trọng cho phần mái, qua đó giúp giảm thiểu chi phí móng và kết cấu.
  •  Thiết kế hiện đại, thi công nhanh chóng, chính xác theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Hệ vì kèo 3 lớp được thiết kế phù hợp với mọi hình dạng mái.
  • Giá thành rẻ hơn so với hệ kèo mái truyền thống như gỗ, sắt hộp hay sắt V
  • Trọng lượng gọn, nhẹ, dễ dàng vận chuyển đi xa
  • Sản phẩm được công ty bảo hành chống cong vênh 24 tháng, bảo hành lớp mạ lên đến 20 năm

Khoảng cách vì kèo mái tôn

  • Khoảng cách kèo: 2,5m – 3m
  • Khoảng cách li tô 800 mm – 1100mm
  • Khoảng cách vượt nhịp kèo kinh tế là 24m

Vì kèo mái tôn được sử dụng trong những trường hợp nào?

Hệ vì kèo mái tôn thường được sử dụng cho các công trình xây dựng như nhà kho, nhà xưởng sản xuất, nhà tiền chế hay được sử dụng để làm mái đóng trần, la phong,..

Việc lựa chọn vì kèo mái tôn phù hợp luôn được người tiêu dùng đề cao và chúng được ứng dụng rộng rãi trong mọi thiết kế công trình lợp mái tôn hiện nay. Trên thị trường hiện nay vì kèo mái tôn được làm từ nhiều vật liệu khác nhau, chúng có thiết kế, kích thước và trọng lượng cũng như mức giá thành phù hợp với từng công trình xây dựng khác nhau.

Một trong số vì kèo mái tôn chất lượng phải kể đến vì kèo mái tôn sử dụng thép mạ không gỉ Vinatruss. Chúng kết hợp với việc mạ nhôm nên không cần phải sơn phủ và đặc biệt các liên kết hoàn toàn bằng vít giúp quá trình thi công nhanh chóng, an toàn và kiểm soát tốt kết cấu nhờ phần mềm chuyên dụng dành cho hệ khung Vinatruss.

Tham khảo bản vẽ vì kèo mái tôn

Bản vẽ vì kèo mái tôn
Bản vẽ vì kèo mái tôn

Trên đây là những thông tin hữu ích về vì kèo mái tôn phù hợp với các công trình, nếu như muốn tìm hiểu thêm thông tin về việc sửa chữa hay làm mái tôn mới đúng cách, chất lượng, hãy liên hệ tới Maitondephanoi.com qua đường dây nóng 091.234.1880 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc tận tình và chu đáo nhất nhé!

Bình luận

Gọi ngay